Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đôi lúc không tránh khỏi những khó khăn mang tính tạm thời. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh là một trong những giải pháp giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn.
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh doanh:
- Tư vấn điều kiện tạm ngừng hoạt động;
- Tư vấn về Thời gian tối thiểu được tạm ngừng hoạt động và thời gian tối đa tạm ngừng kinh doanh;
- Tư vấn thủ tục thông báo tạo ngừng hoạt động;
- Tư vấn về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng;
- Tư vấn giải trình lý do tạm ngừng hoạt động;
- Các nội dung khác có liên quan.
2. Hoàn thiện hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh:
- Tư vấn, hoàn thiện Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động;
- Quyết định về việc tạm ngừng hoạt động;
- Thông báo tạm ngừng hoạt động;
- Giấy ủy quyền;
- Các giấy tờ khác có liên quan.
3. Đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục tạm ngừng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cụ thể:
- Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động tại Sở KH & ĐT
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận thông báo chấp nhận tạm dừng hoạt động;
- Tiến hành thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại cơ quan thuế.
HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH
(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
1- Thông báo tạm ngừng kinh doanh do đại diện pháp luật doanh nghiệp ký
2- Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của:
- Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
- Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (đối với công ty cổ phần)
- Chủ sở hữu (do Chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);
3- Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của:
- Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
- Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (đối với công ty cổ phần)
- Chủ sở hữu (do chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);
4- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
5- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Ghi chú: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm ngày) trước khi tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
|









